.st0{fill:#FFFFFF;}

Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 133 trên Excel 

 Tháng Mười Một 26, 2021

By  Lê Đình Chi

Nội dung chính

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một công cụ thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền thuần, giúp các nhà quản trị có thể thấy được nguồn tiền từ đâu, chi tiêu cho việc gì.

Trong bài viết này, Zik.vn sẽ cùng bạn khám phá cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thông tư 133 theo mẫu B03-DNN chính xác nhất nhé!

Xem thêm: Hướng dẫn cách viết các hàm trong Excel chi tiết, dễ hiểu nhất

Biến Excel thành công cụ phân tích dữ liệu chuyên sâu.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính, thu, chi của một doanh nghiệp được phân theo 3 hoạt động trong thời kì nhất định:

– Hoạt động kinh doanh

– Hoạt động đầu tư

– Hoạt động tài chính

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ thông tư 133 theo mẫu B03-DNN:

Xem thêm: Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán năm 2020

Các bước lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Nguyên tắc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Tất cả các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh phải được phân tích và tổng hợp trực tiếp từ nội dung thu, chi trong sổ kế toán của doanh nghiệp.

Phần tiêu đề của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phần tiêu đề của một báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm 7 dòng, trong đó:

– Dòng 1 và 2: Tên và địa chỉ của công ty, đơn vị

– Dòng 4: Tên báo cáo

– Dòng 5: Phương pháp lập báo cáo (trực tiếp hoặc gián tiếp, trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về phương pháp trực tiếp)

– Dòng 6: Năm tài chính 

– Dòng 7: Đơn vị tính (thường là VNĐ)

Phần nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phần nội dung của một báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm:

– Chỉ tiêu

– Mã số: Tương ứng với các chỉ tiêu 

– Thuyết minh: Ghi cụ thể theo mục nội dung được thuyết minh trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính

– Năm nay: Giá trị trong năm tài chính

-Năm trước: Giá trị tương ứng theo báo cáo LCTT của năm trước

Các chỉ tiêu cụ thể trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mã số 01: Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Nợ): Phần thu tiền tương ứng với các tài khoản:

– TK 511: Chi tiết các khoản thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thu hồi tiền ngay

– TK 131: Số tiền phải thu hoặc thu tiền ứng trước trong kì.

– TK 515, 121: Chi tiết số tiền thu từ bán chứng khoán kinh doanh

Lưu ý: chỉ tiêu này không bao gồm khoản thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác, các khoản tiền thu hồi cho các khoản vay, đầu tư góp vốn, cổ tức, lợi nhuận cho vay,…

Mã số 02: Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Có): Phần chi tiền tương ứng với các tài khoản

– TK 152,153,155,156: TK phản ánh hàng tồn kho

– TK 331: Các khoản nợ từ mua hàng hóa, dịch vụ phải trả trong kì này (bao gồm cả phát sinh ở kì trước)

Lưu ý: Chỉ tiêu này được ghi trong dấu ngoặc đơn và được ghi bằng số âm.

Mã số 03: Tiền cho trả cho người lao động 

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Có): Phần chi tiết tiền trả cho người lao động tương ứng với các tài khoản:

– TK 334: Chi tiết số tiền đã trả cho người lao động (bao gồm: tiền lương, phụ cấp, thưởng,…)

Lưu ý: Chỉ tiêu này được ghi trong dấu ngoặc đơn và được ghi bằng số âm.

Mã số 04: Tiền lãi vay đã trả

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Có): Chi tiết tiền chi trả lãi tiền vay tương ứng với các tài khoản:

– TK 635, 335: Tiền lãi vay phát sinh trong kỳ hoặc tiền lãi vay phải trả ở kì trước đã trả trong kỳ này.

– TK 242: Chi phí lãi vay trả trước trong kỳ hiện tại

Lưu ý: Chỉ tiêu này được ghi trong dấu ngoặc đơn và được ghi bằng số âm.

Mã số 05: Thuế TNDN đã nộp

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Có): Chi tiết tiền nộp thuế TNDN tương ứng với các tài khoản:

– TK 3334: Thuế TNDN đã nộp kỳ này hay còn nợ từ các kỳ trước mà nộp trong kỳ này.

Lưu ý: Chỉ tiêu này được ghi trong dấu ngoặc đơn và được ghi bằng số âm.

Mã số 06: Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Nợ): Chi tiết tiền thu được bồi thường, tiền thưởng và các khoản tiền thu khác tương ứng với các tài khoản:

– TK 711: Doanh thu khác

– TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

– TK 141: Tạm ứng

– TK 138: Khoản phải thu

Lưu ý: Chỉ tiêu này căn cứ vào tổng các khoản thu của hoạt động kinh doanh.

Mã số 07: Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Có): Số tiền chi tương ứng với các tài khoản:

– TK 811, 138, 338: Tiền bồi thường

– TK 333: Các loại phí, các loại thuế (không bao gồm thuế TNDN)

– TK 338: Tiền chi cho BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

– Tiền chi cho các TK khác

Lưu ý: Chỉ tiêu này được ghi trong dấu ngoặc đơn và được ghi bằng số âm.

Mã số 20: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Là chênh lệch giữa tiền thu và tiền chi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Tổng chi tiêu từ mã số 01 đến mã số 07

Mã số 21: Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Có): Số tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác tương ứng với các tài khoản:

– TK 211: Tài sản cố định

– TK 217: Bất động sản đầu tư

– TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang

– TK 228: Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (bằng TSCĐ)

– TK 131: Tiền thu nợ trả ngay cho mua sắm, XDCB

– TK 331: Khoản tiền ứng trước hoặc trả nợ cho XDCB, TSCĐ, BĐSĐT

Lưu ý: Chỉ tiêu này được ghi trong dấu ngoặc đơn và được ghi bằng số âm.

Mã số 22: Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác

Mã số biểu hiện chênh lệch giữa tiền thu và tiền chi cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác.

Các khoản Có của TK 111, 112: nợ các TK 632, 811: Khoản chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác.

Các khoản Nợ của TK 111, 112: nợ các TK 632, 811: Khoản thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác.

Lưu ý: Nếu Chi > Thu thì ghi số âm trong ngoặc đơn.

Mã số 23: Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Có) ứng với bên Nợ tương ứng với các tài khoản:

– TK 128: Số tiền đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

– TK 228: Số tiền đầu tư góp vốn vào bên khác

Lưu ý: Chỉ tiêu này được ghi trong dấu ngoặc đơn và được ghi bằng số âm.

Mã số 24: Tiền thu hồi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Nợ) ứng với bên Có tương ứng với các tài khoản:

– TK 128: Thu lại tiền gốc đã cho vay, gốc trái phiếu, cổ phiếu phân theo nợ phải trả.

– TK 228: Thu hồi tiền từ hoạt động bán lại hoặc thanh lý các khoản vốn đã đầu tư.

Mã số 25: Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Nợ) ứng với bên Có tương ứng với các tài khoản:

– TK 515: Khoản thu từ lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận từ khoản đầu tư 

Xem thêm: Hướng dẫn lập báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán năm 2020

Mã số 30: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

Khoản chênh lệch giữa tiền thu và với tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo, tổng các chỉ tiêu từ mã số 21 tới mã số 25

Mã số 31: Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Nợ) ứng với bên Có tương ứng với các tài khoản

– TK 411:  Tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn trong kỳ báo cáo

Mã số 32: Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Có) ứng với bên Nợ tương ứng với các tài khoản:

– TK 411: Tổng số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp dưới các hình thức hoàn trả bằng tiền

– TK 419: Tổng số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp dưới các hình thức hoàn trả bằng cổ phiếu

Lưu ý: Chỉ tiêu này được ghi trong dấu ngoặc đơn và được ghi bằng số âm.

Mã số 33: Tiền thu từ đi vay

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Nợ) ứng với bên Có tương ứng với các tài khoản:

– TK 3411: Số tiền nhận được trong kỳ từ hoạt động đi vay (bằng tiền)

– TK 4111: Số tiền nhận được dưới hình thức vay bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi, thuê tài chính được phân loại là nợ phải trả

Mã số 34: Tiền trả nợ gốc vay và nợ gốc thuê tài chính

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Có) ứng với bên Nợ tương ứng với các tài khoản:

– TK 341: Tổng số tiền trả các khoản vay

– TK 411: Trả nợ khoản vay bằng cổ phiếu ưu đãi, nợ gốc thuê tài chính

Lưu ý: Chỉ tiêu này được ghi trong dấu ngoặc đơn và được ghi bằng số âm.

Mã số 35: Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ kế toán:

TK 111, 112 (bên Có) ứng với bên Nợ tương ứng với các tài khoản:

– TK 421, 338:  Số tiền cổ tức và lợi nhuận đã trả cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp, kể cả số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thay cho chủ sở hữu

Lưu ý: Chỉ tiêu này được ghi trong dấu ngoặc đơn và được ghi bằng số âm.

Mã số 40: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Chênh lệch giữa khoản thu với khoản chi từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. Mã số 40 bằng tổng mã số 31 đến 35

Mã số 50: Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

Chênh lệch giữa khoản thu và khoản chi từ ba loại hoạt động:

– Hoạt động kinh doanh

– Hoạt động đầu tư

– Hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40.

Mã số 60: Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

Theo mã số 110, cột “Số đầu năm” trên Báo cáo tình hình tài chính

Mã số 61: Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

Theo mã số 110, cột “Số cuối năm” trên Báo cáo tình hình tài chính: Tổng chênh lệch tỷ giá hối đoái tại số dư cuối kỳ của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ

Số liệu ở chỉ tiêu này được lấy từ các sổ TK 413 (bên Có hoặc Nợ) ứng với TK tiền và tương đương ngoại tệ giữ vào cuối kỳ lập báo cáo do thay đổi tỷ giá hối đoái khi được quy đổi ra tiền Việt Nam trong kỳ báo cáo.

– Lãi tỷ giá: Ghi số dương

– Lỗ tỷ giá: Ghi trong dấu ngoặc đơn và được ghi bằng số âm.

Mã số 70: Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Chỉ tiêu này được lập theo mã số 110, cột “Số cuối năm” trên Báo cáo tình hình tài chính tại “Tiền và tương đương tiền” cuối kỳ báo cáo. 

Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61.

Xem thêm: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MỘT CÁCH HIỆU QUẢ

Kết luận

Trong bài viết trên, Zik.vn đã cùng bạn tìm hiểu về cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp theo thông tư 133 theo mẫu B03-DNN. Chúc bạn thực hiện báo cáo thành công và đừng quên theo dõi chúng mình để xem thêm nhiều thông tin bổ ích nhé!

Ngay bây giờ hãy cùng luyện tập thêm với bộ bài tập Excel có đáp án của Zik.vn để nằm lòng tin học văn phòng nhé! 

Zik.vn là lựa chọn hàng đầu cho kế toán, quản lý, người bán hàng, marketer phát triển bản thân, kĩ năng Excel hay tự học tin học văn phòng tại nhà tại nhà một cách chính xác ngay từ đầu mà không mất quá nhiều thời gian.

Nhận tư vấn và đăng ký khóa học ở đây.

Bài viết tham khảo khác:

Hướng dẫn cách dùng hàm index trong Excel chi tiết nhất

Hướng dẫn cách copy chỉ những giá trị hiển thị sau khi lọc trong Excel

Hướng dẫn cách sắp xếp ngày trong Excel

Hướng dẫn cách dùng hàm VLOOKUP qua các ví dụ từ cơ bản đến nâng cao

Hướng dẫn cách sử dụng hàm IF với nhiều điều kiện: AND, OR, hàm IF lồng nhau và hơn thế



Lê Đình Chi


Your Signature

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}

Subscribe to our newsletter now!

DMCA.com Protection Status
>