.st0{fill:#FFFFFF;}

Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các hàm And, hàm Or, hàm XOR và hàm Not trong Excel 

 Tháng Chín 19, 2021

By  Lê Đình Chi

Trong Excel có rất nhiều hàm Logic như AND, OR, NOT… mà có thể bạn chưa biết hết về chúng. Trong bài viết này, zik.vn sẽ hướng dẫn cách sử dụng các hàm logic trong Excel qua một vài bài tập, ví dụ cụ thể. Cùng tìm hiểu ngay nào.

Giới thiệu các hàm logic trong Excel

Trong Excel có 4 hàm logic: Đó là hàm AND, OR, XORNOT. Các hàm logic có đặc điểm là trả về giá trị TRUE hoặc FALSE, trong đó:

  • TRUE nghĩa là đúng.
  • FALSE nghĩa là sai.

Chỉ có một trong hai kết quả được trả về, không có trường hợp vừa đúng vừa sai.

Đối tượng được sử dụng trong hàm logic bao gồm:

  • Một biểu thức so sánh: dạng A so với B là bằng, khác, lớn hơn, nhỏ hơn, lớn hơn hoặc bằng, nhỏ hơn hoặc bằng…
  • Một hàm trả về kết quả dạng Đúng / Sai: các hàm mà bắt đầu với chữ is (có phải là) như: isNUMBER, isTEXT, isERROR, isBLANK…

Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu về cách sử dụng các hàm Logic thông qua một vài ví dụ nhé:

Cách sử dụng hàm AND trong Excel

Cú pháp của hàm AND trong Excel như sau:

=AND( logical_1, logical_2, …)

Trong đó:

  • logical_1 là biểu thức logic thứ nhất
  • logical_2 là biểu thức logic thứ hai
  • có thể dùng nhiều hơn 2 biểu thức logic, nhưng ít nhất phải xét từ 2 biểu thức trở lên.

Ý nghĩa: Trả về chữ TRUE (đúng) nếu tất cả tham số trong hàm được đánh giá đúng. Nếu chỉ 1 tham số là sai thì hàm trả về chữ FALSE (sai)

Ví dụ: Bài tập xác định người đi làm muộn theo ca:

bai-tap-ham-logic-ham-and-trong-excel-xac-dinh-di-lam-muon-theo-ca

Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta phải xét đồng thời 2 khả năng (2 biểu thức logic):

  • Ca làm việc = “Sáng” : Ca làm việc có phải là “ca sáng” hay không?
  • Đi muộn = “Có” : cột đi muộn có phải là chữ “Có” hay không?

Khi viết thành hàm AND chúng ta viết như sau:

Tại ô D2 chúng ta viết:

=AND(B2=”Sáng”, C2=”Có”)

Sau đó kéo công thức từ ô D2 xuống tới ô D6 bằng kỹ thuật FillDown, kết quả thu được là:

ket-qua-bai-tap-ham-and-xac-dinh-nguoi-di-muon

Tại dòng 5, ô D5 trả về kết quả là TRUE, điều đó đồng nghĩa với có nhân viên Tú làm ca sáng và có đi muộn.

Dùng hàm IF kết hợp hàm AND để thay đổi kết quả nhận được

Việc hàm AND trả về kết quả dạng TRUE, FALSE đôi khi không tiện lợi trong việc thể hiện kết quả trên Excel. Thay vào đó chúng ta muốn thể hiện bằng tên tiếng việt là “Đúng”, “Sai” thì làm như thế nào? Cách đơn giản là chúng ta sẽ kết hợp với hàm IF như sau:

=IF(AND(…), “Đúng”, “Sai”)

Tức là chúng ta sẽ đặt hàm AND tại vị trí tham số thứ nhất của hàm IF (là logical_test). Dựa theo kết quả trả về của hàm AND là TRUE hay FALSE thì chúng ta sẽ thay thế nó bằng kết quả là chữ “Đúng”, “Sai” theo vị trí tương ứng:

  • value_if_true: giá trị trả về nếu kết quả hàm AND là TRUE được thể hiện là chữ Đúng. Chữ này được đặt trong cặp dấu nháy kép.
  • value_if_false: giá trị trả về nếu kết quả hàm AND là FALSE được thể hiện là chữ Sai. Chữ này được đặt trong cặp dấu nháy kép.

Chúng ta có kết quả như sau:

ham-AND-ket-hop-ham-IF-xac-dinh-nguoi-di-lam-muon-theo-ca

Cách sử dụng hàm OR trong Excel

OR có nghĩa là HOẶC, nó thể hiện chúng ta chỉ cần tính một trong các khả năng đúng là đáp ứng yêu cầu rồi.

Cú pháp của hàm OR trong Excel:

=OR( logical_1, logical_2, …)

Trong đó:

  • logical_1 là biểu thức logic thứ nhất
  • logical_2 là biểu thức logic thứ hai
  • có thể dùng nhiều hơn 2 biểu thức logic, nhưng ít nhất phải xét từ 2 biểu thức trở lên.

Ý nghĩa:

Trả về chữ TRUE (đúng) nếu bất kỳ biểu thức logic nào bên trong hàm được đánh giá đúng. Nếu chỉ tất cả các biểu thức logic trong hàm đều là sai thì hàm trả về chữ FALSE (sai)

Ví dụ: Bài tập hàm OR xác định mức thưởng cho nhân viên theo bộ phận

bai-tap-su-dung-ham-or-trong-excel-xet-thuong-theo-bo-phan

Yêu cầu của bài tập là: Xét thưởng cho những ai ở bộ phận Kế toán hoặc Sản xuất, mức thưởng 200

Để trả lời câu hỏi này, chúng ta xét 2 khả năng xảy ra:

  • mệnh đề logic thứ 1: Bộ phận là Kế toán có phải không: Bộ phận = “Kế toán”
  • mệnh đề logic thứ 2: Bộ phận là Sản xuất có phải không: Bộ phận = “Sản xuất”

Chỉ 1 trong 2 khả năng này xảy ra thì đều đúng, do đó chúng ta có thể viết hàm OR như sau:

Tại ô D2 nhập công thức:

=OR(B2=”Kế toán”, B2=”Sản xuất”)

FillDown công thức này từ D2 tới D6 chúng ta có kết quả là:

cach-viet-ham-or-xac-dinh-bo-phan

Các bạn có thể thấy hàm OR cho ra kết quả chỉ là các giá trị TRUE hoặc FALSE mà thôi. Trong khi đó chúng ta muốn trả về kết quả là Nếu đúng ở một trong 2 bộ phận này thì mức thưởng là 200. Như vậy phải kết hợp thêm hàm IF giống như cách viết của hàm AND. Trong trường hợp này chúng ta sẽ viết như sau:

  • Hàm OR chúng ta cũng đặt trong logical_test của hàm IF
  • value_if_true sẽ tương ứng với trường hợp hàm OR trả về kết quả TRUE, giá trị là 200, chúng ta viết trực tiếp số 200 tại đây.
  • value_if_false sẽ tương ứng với trường hợp hàm OR trả về kết quả FALSE. Vì không có mức thưởng nào cho trường hợp hàm OR trả về FALSE nên chúng ta có thể coi như bằng 0, nhập trực tiếp số 0 tại đây.

Cách viết hàm AND và OR trong một công thức

Trong thực tế các yêu cầu xét logic rất phức tạp, do đó bạn sẽ cần phải kết hợp cả hai hàm AND, OR trong cùng 1 công thức. Có rất nhiều khả năng có thể xảy ra như:

1. Chỉ xét thưởng cho nhân viên có số ngày công lớn hơn 22 thuộc bộ phận kế toán hoặc bộ phận sản xuất. Khi đó công thức có dạng:

=AND( OR(Mệnh đề logic 1, Mệnh đề logic 2), Mệnh đề logic3 )

Cụ thể:

=AND( OR(Bộ phận = “Kế toán”, Bộ phận = “Sản xuất”), Ngày công > 22)

hay viết cách khác:

=OR(AND(Bộ phận = “Kế toán”, Ngày công > 22), AND(Bộ phận = “Sản xuất”, Ngày công > 22) )

2. Chỉ xét thưởng cho nhân viên trong bộ phận kế toán có ngày công lớn hơn 20 hoặc nhân viên trong bộ phận sản xuất có ngày công lớn hơn 21. Khi đó công thức có dạng:

= OR( AND(Mệnh đề logic 1, Mệnh đề logic 2), AND(Mệnh đề logic 3, Mệnh đề logic 4) )

Cụ thể:

=OR(AND(Bộ phận = “Kế toán”, Ngày công > 20)AND(Bộ phận = “Sản xuất”, Ngày công > 21) )

Bạn hãy thử ứng dụng các cách viết trên vào bài tập nhé. File bài tập có thể tải ở đường link phía cuối bài viết.

Cách sử dụng hàm XOR trong Excel

Hàm XOR có tên đầy đủ là Exclusive OR (có nghĩa là Hàm OR có chọn lọc).

Cú pháp của hàm XOR giống hệt với OR:

=XOR (logic1, [logical2], …)

Câu lệnh logic đầu tiên (Logic 1) là bắt buộc, các giá trị logic bổ sung là tùy chọn. Bạn có thể có đến 254 điều kiện trong một công thức và đây có thể là các giá trị logic, mảng hoặc các tham chiếu đánh giá theo đúng hoặc sai.

Hàm XOR cho kết quả là:

  • TRUE nếu có một trong các mệnh đề là đúng;
  • FALSE nếu là tất cả mệnh đề đều là đúng, hoặc tất cả các mệnh đề đều sai.

Để hiểu rõ hơn về hàm XOR, chúng ta xét ví dụ sau:

Giả sử bạn là người theo dõi việc tuyển dụng nhân sự trong công ty. Và quá trình tuyển dụng sẽ bao gồm 3 bài kiểm tra để đánh giá ứng viên. Trong đó:

  • Nếu 2 bài kiểm tra đầu tiên đều đạt thì không cần tham gia bài 3
  • Nếu 1 trong 2 bài kiểm tra đầu tiên là Đạt, còn bài kia Không đạt thì cần kiểm tra bài 3
  • Nếu cả 2 bài kiểm tra là Không đạt thì bị Loại, không được tham gia bài 3

Vậy làm thế nào để dùng hàm trong Excel thể hiện kết quả này? Ví dụ cụ thể như hình bên dưới:

bai-tap-ung-dung-ham-xor-trong-excel

Hãy chú ý là ở đây chúng ta xét 1 mệnh đề logic có chọn lọc, tức là chỉ xét kết quả đúng khi một trong 2 mệnh đề logic là FALSE, chứ không phải trường hợp cả 2 đều là TRUE hoặc cả 2 đều là FALSE.

Nếu là hàm OR thông thường thì:

  • Kết quả TRUE khi tất cả các mệnh đề logic là TRUE, hoặc một trong các mệnh đề là TRUE
  • Kết quả FALSE khi toàn bộ các mệnh đề logic là FALSE

Điểm khác biệt là chúng ta loại bỏ trường hợp tất cả các mệnh đề logic là TRUE.

Sử dụng hàm XOR trong trường hợp này như sau:

=XOR( Bài kiểm tra 1 = “Đạt”, Bài kiểm tra 2 = “Đạt”)

Cụ thể kết quả là:

ket-qua-ham-xor-trong-excel

Cách sử dụng hàm NOT trong Excel

Cú pháp của hàm NOT trong Excel như sau:

=NOT(logical)

Trong đó:

  • logical là biểu thức logic cần xét
  • Hàm chỉ sử dụng 1 tham số duy nhất

Ý nghĩa: Trả về chữ TRUE (đúng) nếu biểu thức logic được đánh giá là SAI. Ngược lại, nếu biểu thức logic được đánh giá là ĐÚNG thì kết quả trả về của hàm NOT lại là FALSE.

Điều này có vẻ ngược lại so với thông thường phải không nào? Hãy chú ý vào tên của hàm: chữ NOT có nghĩa là phủ định, không phải là.

Để hiểu rõ hơn về cách dùng hàm NOT chúng ta xét ví dụ sau đây

Ví dụ: Bài tập xác định thưởng cho những nhân viên không phải ở bộ phận kinh doanh:

bai-tap-dung-ham-not-xet-thuong-theo-bo-phan

Với yêu cầu này, chúng ta hình dung cột Bộ phận có thể có rất nhiều bộ phận khác nhau, nhưng chúng ta muốn loại trừ trường hợp bộ phận là “Kinh doanh”. Do đó chúng ta sẽ dùng hàm NOT để loại trừ như sau:

=IF(NOT(Bộ phận = “Kinh doanh”), 100, 0)

Kết quả như sau:

ket-qua-su-dung-ham-not-xet-thuong-theo-bo-phan

Kết luận

Như vậy chúng ta đã tìm hiểu xong 4 hàm Logic cơ bản trong Excel. Bạn thấy những hàm này thế nào? Hãy tải file mẫu ở cuối bài viết để thực hành theo nhé. Điều đó sẽ giúp bạn nhanh chóng hiểu cách sử dụng các hàm này hơn.

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học EXG01 – Học Microsoft Excel từ cơ bản tới nâng cao dành cho người đi làm của zik.vn. Hiện nay hệ thống đang có ưu đãi rất lớn cho bạn khi đăng ký tham gia khóa học.


Đánh giá bài viết này

Tài liệu kèm theo bài viết

Lê Đình Chi


Your Signature

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}

Subscribe to our newsletter now!

DMCA.com Protection Status
>